Kế toán quản trị - Tài sản cố định

Kế toán chi tiết tài sản cố định phản ánh và kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn tài sản cố định của toàn doanh nghiệp và của từng nơi bảo quản, sử dụng theo từng đối tượng phi tài sản cố định.

Kế toán chi tiết tài sản cố định tại các nơi sử dụng, bảo quản tài sản cố định

Việc theo dõi tài sản cố định theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Tại các nơi sử dụng tài sản cố định (phòng, ban, đội sản xuất, phân xưởng sản xuất...) sử dụng "Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng" để theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định do từng đơn vị quản lý, sử dụng. Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi tài sản cố định tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng, giảm tài sản cố định, theo thứ tự thời gian phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định (doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu sổ này trong hệ thống kế toán doanh nghiệp)

Kế toán chi tiết ở bộ phận kế toán doanh nghiệp

Tại bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết tài sản cố định sử dụng thẻ tài sản cố định, số đăng ký thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn tài sản cố định.

Thẻ tài sản cố định do kế toán tài sản cố định lâp cho từng đối tượng ghi tài sản cố định của doanh nghiệp. Thẻ gồm bốn phận:

  • phần đầu: Ghi các chỉ tiêu chung về tài sản cố định như tên, ký, mã hiệu, qui cách, số liệu tài sản cố định, nước sản xuất,...
  • Phần 2: Ghi các chỉ tiêu nguyên giá từ khi bắt đầu hình thành tài sản cố định và nguyên giá thay đổi theo các thời kì do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt bộ phận,... và giá trị hao mòn đã trích quan các năm
  •  Phần 3: ghi số phụ tùng, dụng cụ, đồ nghề kèm theo tài sản cố định.
  •  Phần 4: Ghi giảm tài sản cố định, phản ánh số,ngày tháng của chứng từ giảm tài sản cố định và lý do giảm tài sản cố định.

Thẻ tài sản cố định được lưu ở trong(ban) kế toán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định. Vì vậy, phải có hòm thẻ để bảo quản. Trong hòm thẻ, cần bố trí các ngăn đựng thẻ tài sản cố định được sắp xếp một cách khoa học theo từng nhóm loại tài sản cố định và theo từng nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm khi dùng thẻ.

Căn cứ để ghi vào thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng là các chứng từ về tăng, giảm, khấu hao tài sản cố định và các chứng từ gốc có liên quan trong hướng dẫn về chứng từ kế toán- Hệ thống kế toán doanh nghiệp, đó là:

  • Biên bản giao nhận tài sản cố định(mẫu số 01 - tài sản cố định)- Biên bản thanh lý tài sản cố định(mẫu số 012-tài sản cố định)
  • Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành(Mẫu số 04-tài sản cố định).
  • Biên bản đánh giá lại tài sản cố định(mẫu số 05 - tài sản cố định).
  • Bản tính và phân bố khấu hao tài sản cố định
  • Các tài liệu kỹ thuật có liên quan (hồ sơ tài sản cố định).

Khi có nghiệp vụ tăng tài sản cố định, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để lập thẻ tài sản cố định theo từng đối tượng ghi tài sản cố định, sau đó ghi vào số đăng ký thẻ tài sản cố định rồi bảo quản thẻ vào hòm thẻ. Đồng thời, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tăng tài sản cố định để ghi vào số tài sản cố định(phần ghi tăng tài sản cố định)

Khi phát sinh nghiệp vụ giảm tài sản cố định, kế toán căn cứ vào chứng từ giảm tài sản cố định để ghi vào phần giảm tài sản cố định trên thẻ tài sản cố định liên quan. Đồng thời, ghi giảm ở số đăng ký thẻ tài sản cố định và lưu thẻ tài sản cố định giảm vào ngăn riêng trong hòm thẻ. Mặt khác, căn cứ vào chứng từ liên quan để ghi vào phần giảm tài sản cố định và xác định số khấu hao lũy kế của tài sản cố định giảm để ghi vào các cột liên quan trên sổ tài sản cố định.

Căn cứ vào số liệu trên các bảng tính và phân bố khấu hao, nhân viên kế toán tổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tượng ghi tài sản cố định và xác định giá trị hao mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ tài sản cố định và số tài sản cố định toàn doanh nghiệp.